Trang chủ

Quy chế Ban Chấp hành

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ KHỐI CƠ SỞ BỘ XÂY DỰNG

NHIỆM KỲ  2010-2015

(Ban hành theo Quyết định số 01-QĐ/ĐUK ngày 31/12/2010

của BCH Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Xây Dựng)

———-

 
CHƯƠNG I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

——-

A- VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHẤP HÀNH

ĐIỀU 1: Vị trí, chức năng.

 Ban Chấp hành Đảng bộ Khối (gọi tắt là Đảng ủy Khối) cơ sở Bộ Xây dựng là cấp ủy trực thuộc Thành ủy, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy và Ban Cán sự Đảng Bộ Xây dựng (theo quy chế phối hợp giữa Thành ủy Tp Hồ Chí Minh với Ban Cán sự Đảng Bộ Xây dựng); có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng trực thuộc bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị, công tác tổ chức cán bộ của đơn vị và các nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Đảng, phát huy vai trò hạt nhân chính trị, xây dựng tổ chức đảng trong sạch vững mạnh; xây dựng đơn vị và tổ chức chính trị – xã hội Khối vững mạnh.

ĐIỀU 2: Nhiệm vụ.

Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng trực thuộc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nước; chỉ thị, nghị quyết của Thành ủy Tp Hồ Chí Minh, chỉ thị của Ban Cán sự Đảng Bộ Xây dựng, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị; thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, bồi dưỡng chính trị cho quần chúng và nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đảng viên; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng vững mạnh; công tác cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ; công tác kiểm tra, giám sát; công tác vận động quần chúng; lãnh đạo, chỉ đạo công tác cán bộ và hoạt động của tổ chức Đoàn Thanh niên khối.

ĐIỀU 3: Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể Ban Chấp hành.

Ban Chấp hành Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Xây dựng là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ Khối giữa 02 kỳ Đại hội có trách nhiệm và quyền hạn :

1– Lãnh đạo các đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc xây dựng và thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của Ngành Xây dựng; Đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời những vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phù hợp với các chủ trương và nghị quyết của Đảng.

2- Tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội XI của Đảng, nghị quyết của BCH Trung ương, Thành ủy Tp Hồ Chí Minh và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Khối lần thứ VIII.

3- Quyết định các biện pháp lãnh đạo trong công tác xây dựng Đảng; củng cố chính quyền, các đoàn thể quần chúng trong Đảng bộ Khối về các mặt:

– Chính trị tư tưởng;

– Tổ chức cán bộ; Bảo vệ chính trị nội bộ;

– Công tác kiểm tra, giám sát của Cấp ủy và UBKT;

– Công tác vận động quần chúng, xây dựng các tổ chức đòan thể chính trị – xã hội; trực tiếp lãnh đạo các mặt tổ chức, hoạt động của Đoàn Thanh niên Khối cơ sở Bộ Xây dựng.

4- Trực tiếp quản lý đội ngũ cán bộ là:

– Ủy viên BCH Đảng bộ khối; ủy viên BCH các đảng bộ, chi bộ cơ sở;

– Thành viên hội đồng thành viên, tổng giám đốc, phó tổng gám đốc, kế toán trưởng, kiểm soát viên các công ty TNHHNN 1 thành viên;

– Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng các công ty có 100 % vốn Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp thuộc Đảng bộ Khối;

– Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng trong các công ty cổ phần có vốn Nhà nước chi phối (là đảng viên) thuộc Đảng bộ khối.

5 Chỉ đạo và hướng dẫn các cấp ủy đảng phối hợp với chính quyền quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo và sử dụng cán bộ (theo phân cấp quản lý) có hiệu quả.

6- Quyết định phân công nhiệm vụ các đồng chí Đảng ủy viên Khối; quyết định quy chế hoạt động và chương trình công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ủy Ban Kiểm tra Đảng trong suốt nhiệm kỳ .

7- Lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện giám sát Ban thường vụ, UBKT Đảng ủy Khối, tổ chức đảng trực thuộc và đảng viên, cán bộ thuộc diện Đảng ủy Khối quản lý, đồng thời chịu sự giám sát của Ban Thường vụ Thành ủy, các ban chức năng của Thành ủy Tp Hồ Chí Minh.

8- Xét, quyết định công nhận cơ sở đảng trong sạch vững mạnh và phân loại chất lượng đảng viên hàng năm.

9- Chuẩn bị nội dung, nhân sự và quyết định thời gian tổ chức Đại hội đại biểu Đảng bộ Khối.

ĐIỀU 4: Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Thường vụ.

Ban Thường vụ Đảng ủy Khối là cơ quan thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo,  chỉ đạo mọi công tác của Đảng bộ giữa 02 kỳ hội nghị Ban Chấp hành.

Ban Thường vụ có trách nhiệm và quyền hạn:

1- Chuẩn bị nội dung các hội nghị BCH, báo cáo BCH về các công việc đã làm và tình hình hoạt động chung của Đảng bộ.

2- Cụ thể hóa các nghị quyết của Trung ương, Thành ủy, Ban Cán sự Bộ, các mục tiêu kinh tế – xã hội của Ngành Xây dựng thành chương trình hành động cụ thể của Đảng bộ để chỉ đạo các cơ sở Đảng tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao.

3- Tổ chức, quản lý cơ sở Đảng và đảng viên theo quy định của Điều lệ, các hướng dẫn của Trung ương, của Thành ủy TP Hồ Chí Minh.

4- Hướng dẫn các cấp ủy đảng cơ sở xây dựng, quy hoạch, đào tạo sử dụng cán bộ cho cấp mình (theo quy định của Ban cán sự Bộ và Thành ủy TP Hồ Chí Minh); Chăm lo bồi dưỡng, quy hoạch đội ngũ cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể trong Khối để tạo nguồn kế cận.

5– Có ý kiến bằng văn bản đối với việc điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ là đảng viên của Khối (thuộc quyền quản lý của Bộ Xây dựng) để Ban Cán sự Đảng, lãnh đạo Bộ Xây dựng xem xét và quyết định; Cho ý kiến đối với cán bộ các tổng công ty dự kiến cử làm người đại diện phần vốn nhà nước (hoặc tham gia hội đồng quản trị) ở các công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối; hoặc khi điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ là cấp ủy viên, người đứng đầu ở các công ty cổ phần, các đơn vị sự nghiệp mà tổ chức đảng trực thuộc Đảng bộ Khối.

6- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra giám sát của cấp ủy và UBKT; lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện giám sát các ban tham mưu, các ban công tác của Đảng ủy Khối, tổ chức đảng trực thuộc, đảng viên là cán bộ thuộc diện Đảng ủy Khối quản lý.

7– Sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và chương trình hành động của Đảng ủy Khối để đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo chỉ đạo của Đảng ủy.

8- Xét, quyết định kết nạp quần chúng vào Đảng, công nhận đảng viên chính thức, chuẩn y kết quả đại hội các cơ sở đảng và ra quyết định khen thưởng, kỷ luật đảng viên và tổ chức Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và hướng dẫn, chỉ đạo của Thường vụ Thành ủy Tp Hồ Chí Minh.

9- Chỉ đạo và điều hành hoạt động của Cơ quan Đảng ủy Khối; chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách đảng và đoàn thể Khối.

10- Chịu sự giám sát của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối, của Ban Thường vụ Thành ủy, của UBKT Thành ủy Tp Hồ Chí Minh.

11- Định kỳ làm việc với Thành ủy, lãnh đạo Bộ, cấp ủy các địa phương và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Khối về các chủ trương công tác lớn, việc xây dựng và thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác tổ chức cán bộ của các đơn vị.

ĐIỀU 5: Trách nhiệm, quyền hạn của Thường trực Đảng ủy khối.

Thường trực Đảng ủy khối (gồm bí thư và các phó bí thư) thay mặt Thường vụ điều hành, xử lý các công việc hàng ngày của Đảng bộ có trách nhiệm và quyền hạn:

1- Chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Đảng bộ Khối.

2- Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chương trình công tác của Ban Thường vụ Đảng ủy Khối; xử lý các trường hợp đột xuất, cấp bách phát sinh giữa 02 kỳ họp của Ban TVĐUK, sau đó báo cáo với Ban Thường vụ vào hội nghị gần nhất và chịu trách nhiệm về các quyết định ấy trước Thường vụ và Ban Chấp hành Đảng bộ khối.

3- Phối hợp với các Ban của Thành ủy Tp Hồ Chí Minh, các vụ chức năng của Bộ Xây dựng, lãnh đạo các đơn vị để giải quyết những vấn đề phát sinh ở cơ sở liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và  công tác xây dựng Đảng.

4- Gửi thông báo hoặc trực tiếp yêu cầu cấp ủy các đơn vị thuộc Đảng bộ Khối báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) về tình hình SXKD, công tác xây dựng đảng và các mặt hoạt động của đơn vị.

5- Chịu sự giám sát của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối, của Ban Thường vụ Thành ủy Tp Hồ Chí Minh.

B- TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CÁ NHÂN.

ĐIỀU 6: Trách nhiệm và quyền hạn của Bí thư Đảng ủy Khối.

Bí thư Đảng ủy Khối là người chủ trì và chịu trách nhiệm mọi công việc của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, là trung tâm đoàn kết nội bộ. Bí thư có trách nhiệm và quyền hạn sau:

1- Nắm vững đường lối, quan điểm của Đảng, các nguyên tắc trong công tác xây dựng Đảng, các chỉ thị và nghị quyết của cấp trên để nghiên cứu, quán triệt và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn của Đảng bộ; Tham dự các cuộc họp do cấp ủy cấp trên triệu tập.

2- Đề ra những nội dung công tác lớn, chương trình hành động và công tác trọng tâm để BCH và Ban Thường vụ thảo luận và quyết định.

3- Chỉ đạo việc tổng kết các mặt công tác lớn của BCH; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các hoạt động của Đảng ủy theo quy chế làm việc.

4- Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ và các công tác khác theo sự phân công của Ban Thường vụ Đảng ủy Khối.

5- Chủ trì hội nghị BCH, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy khối và các cuộc họp quan trọng của Đảng bộ; kết luận hội nghị .

6- Cùng với đồng chí Phó Bí thư Thường trực giải quyết các công việc hàng ngày của Đảng ủy.

ĐIỀU 7: Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Bí thư.

1- Phó Bí thư Thường trực (chuyên trách).

Cùng với bí thư điều hành công việc hàng ngày theo nghị quyết và chương trình công tác của BCH – Ban Thường vụ và Thường trực; Tổng hợp việc thực hiện và đề xuất chương trình công tác của Thường trực Đảng ủy Khối

            – Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của UBKT Đảng ủy khối. Xây dựng kế hoạch công tác kiểm tra; thường xuyên và chủ động, phối hợp với Thành ủy Tp Hồ Chí Minh và các cơ quan chức năng giải quyết các vụ việc có liên quan đến đảng viên và công tác xây dựng Đảng ở các cơ sở trực thuộc Khối.

– Nắm chắc tình hình triển khai các mặt công tác của Đảng bộ, phối hợp chặt chẽ giữa các Ban tham mưu giúp việc của Đảng ủy Khối, Thường trực Đảng ủy khối và các cơ sở để chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chương trình công tác của Đảng ủy khối và giải quyết các vụ việc phát sinh.

– Trực tiếp phụ trách Cơ quan Đảng ủy khối và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban Thường vụ Đảng ủy Khối.

– Thay mặt bí thư khi bí thư đi vắng.

2- Phó Bí thư (kiêm nhiệm)

– Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Đảng bộ cơ sở nơi công tác; Chủ trì trong việc xây dựng kế hoạch hợp tác, hỗ trợ giữa các đơn vị trong Đảng bộ Khối nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của mỗi đơn vị.

– Thực hiện các nhiệm vụ, chức trách cụ thể khác theo sự phân công của Ban Thường vụ Đảng ủy khối.

– Cùng với Thường trực giải quyết các công việc của Đảng ủy theo nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.

– Thay mặt đồng chí bí thư và phó bí thư trực khi được ủy quyền .

ĐIỀU 8: Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Ban Thường vụ.

1- Tham gia đầy đủ các phiên họp Thường vụ để giải quyết các công việc của tập thể Ban Thường vụ.

2- Tham gia quyết định các công việc của Ban Thường vụ; Chịu trách nhiệm trước BCH và Ban Thường vụ về những việc và lĩnh vực, phạm vi được phân công.

3- Thường xuyên nắm bắt tình hình cơ sở và lĩnh vực công tác được phân công phản ánh kịp thời với Thường trực Đảng ủy để tổng hợp chung và xử lý những vấn đề mới phát sinh. Đối với các vụ việc phức tạp thuộc lĩnh vực công tác và các cơ sở mà mình phụ trách phải chủ động đề xuất ý kiến và hướng giải quyết để Thường vụ xem xét quyết định.

ĐIỀU 9: Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Ban Chấp hành.

1- Trực tiếp quán triệt, phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, chương trình hành động của Đảng ủy khối… tại cơ sở và các đơn vị mình phụ trách; Theo dõi chỉ đạo quá trình thực hiện và phản ánh kịp thời các vấn đề mới phát sinh để BCH và Ban Thường vụ có các biện pháp giải quyết hiệu quả.Thực hiện các nhiệm vụ do Ban Thường vụ phân công.

2- Đề xuất nội dung chương trình công tác, chương trình hội nghị của BCH và thảo luận, biểu quyết thông qua nghị quyết BCH Đảng bộ khối.

3- Gương mẫu chấp hành Điều lệ Đảng, các chỉ thị nghị quyết của Đảng, pháp luật Nhà nước; Hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao, giữ gìn phẩm chất đạo đức, tích cực đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực ở cơ sở; chăm lo xây dựng mối đoàn kết nội bộ; Thực hiện chế độ phê bình và tự phê bình tại cơ sở.

ĐIỀU 10: Thẩm quyền ký các văn bản của Ban Chấp hành.

Các văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ gửi các cơ sở đảng trực thuộc, báo cáo lên cấp trên, phối hợp, liên hệ công tác với các cơ quan, tổ chức khác do bí thư hoặc phó bí thư ký, đóng dấu của đảng bộ mới có giá trị phát hành.

CHƯƠNG II
CÁC MỐI QUAN HỆ CHỦ YẾU

——–

Ban Chấp hành Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Xây dựng xác định các mối quan hệ chủ yếu để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong công tác xây dựng đảng,  lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của các đơn vị trực thuộc Đảng bộ Khối.

ĐIỀU 11: Đối với các ban tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Khối.

Các ban tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Khối là cơ quan tham mưu phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của BCH, trực tiếp và thường xuyên là Thường trực, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối theo chức năng nhiệm vụ được giao. Các ban tham mưu, giúp việc có trách nhiệm:

1- Nghiên cứu, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện các chỉ thị nghị quyết của Đảng thuộc lĩnh vực chuyên môn phụ trách đề xuất để Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét và quyết định.

2- Sau khi có nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. Các ban tham mưu, giúp việc có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện ở cơ sở và báo cáo kết quả về Thường trực Đảng ủy Khối.

3- Soạn thảo các báo cáo chuyên đề, chủ động đề xuất với Ban Thường vụ mở các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ công tác đảng cho cấp ủy ở cơ sở.

4- Thường xuyên nắm bắt tình hình các cơ sở đảng trên lĩnh vực công tác chuyên môn giúp cho Thường trực, Ban Thường vụ chỉ đạo triển khai các mặt công tác và củng cố xây dựng cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh.

ĐIỀU 12: Đối với các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc.

Các đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc chịu sự lãnh đạo của BCH Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Xây dựng. Có nhiệm vụ:

1- Tổ chức học tập, quán triệt và thực hiện các chỉ thị nghị quyết của Đảng các cấp đến từng cán bộ, đảng viên và tổ chức đoàn thể ở cơ sở.

2- Tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị mình mà các Cấp ủy nghiên cứu vận dụng sáng tạo đưa các nghị quyết, chỉ thị của Đảng vào thực tế đơn vị mình để đạt hiệu quả cao nhất.

3- Chấp hành nghiêm chế độ báo cáo theo định kỳ: quý (3 tháng), 6 tháng, năm (hoặc đột xuất) theo yêu cầu của Đảng ủy Khối.

ĐIỀU 13: Đối với các tổ chức đoàn thể quần chúng.

Các Tổ chức đoàn thể (Công đoàn và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh) là lực lượng quần chúng của Đảng, chịu sự lãnh đạo của BCH Đảng bộ Khối về công tác tổ chức, cán bộ, các định hướng hoạt động nhằm bảo đảm cho việc thực hiện các nghị quyết của Đảng đúng hướng và có hiệu quả.

1- Ban Chấp hành, trực tiếp là Thường vụ Đảng ủy khối lãnh đạo và chỉ đạo hoạt động các đoàn thể Khối thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình theo Điều lệ và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng trên các mặt công tác chuyên môn của tổ chức mình. Cụ thể:

a- Đối với tổ chức công đoàn:

– Đảng ủy khối chỉ đạo Cấp ủy Đảng các đơn vị trực thuộc làm tốt công tác xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh và phát huy vai trò của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng đơn vị vững mạnh và tham gia xây dựng đảng, thực hiện tốt cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

– Thường vụ Đảng ủy khối (định kỳ 06 tháng/lần, đột xuất khi cần) làm việc với Thường vụ Công đoàn Ngành Xây dựng để phối hợp chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, vận động CNVC thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động và làm tốt công tác cán bộ dưới sự chỉ đạo chung của Ban Cán sự Đảng Bộ Xây dựng và các quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

b- Đối với Đoàn Thanh niên Khối Bộ Xây dựng:

– Có trách nhiệm cụ thể hóa các nghị quyết của Đảng thành chương trình công tác và tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình công tác đã đề ra.

 – Thường xuyên nắm bắt tình hình diễn biến tư tưởng trong thanh niên để làm tốt công tác giáo dục lý tưởng cho thế hệ trẻ tạo nguồn cho công tác phát triển Đảng.

 – Định kỳ 03 tháng/lần (đột xuất khi cần) Thường trực Đảng ủy khối làm việc với Ban Thường vụ Đoàn Khối để nắm bắt tình hình và cho ý kiến chỉ đạo các hoạt động phong trào gắn với các chủ trương của Đảng.

 – Phối hợp với Thành đoàn Tp Hồ Chí Minh trong công tác tổ chức, cán bộ và chỉ đạo hoạt động của Đoàn Thanh niên Khối Bộ Xây dựng.

2- Ban Thường vụ Đảng ủy Khối chỉ đạo các cơ sở đảng tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức đoàn thể ở cơ sở hoạt động có hiệu quả góp phần quan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị và phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng trong công tác xây dựng đảng.

ĐIỀU 14: Đối với Thành ủy Tp Hồ Chí Minh và Ban Cán Sự Đảng Bộ Xây Dựng.

1Thành ủy Tp Hồ Chí Minh: là cơ quan lãnh đạo cấp trên của Đảng bộ Khối về công tác xây dựng đảng và lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị. Đảng bộ Khối có trách nhiệm thực hiện các quy định theo quy chế của Thành ủy Tp Hồ Chí Minh.

2Ban cán sự Đảng Bộ Xây dựng: thực hiện một số nhiệm vụ về công tác cán bộ và lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị (theo quy chế về mối quan hệ làm việc ban hành theo Quyết định số 218-QĐ/TU ngày 30/8/2006 của Ban Thường vụ Thành ủy Tp Hồ Chí Minh).

Hàng năm (hoặc đột xuất )có chương trình làm việc với Ban Cán sự Đảng và lãnh đạo Bộ Xây dựng về công tác cán bộ, công tác tổ chức và các vấn đề liên quan của Cơ quan đại diện Bộ Xây dựng tại Tp Hồ Chí Minh, các tổng công ty TNHH NN một thành viên, các đơn vị sự nghiệp trong Đảng bộ Khối trực thuộc Bộ Xây dựng.

3Đối với các Ban Thành ủy: là quan hệ phối hợp trong lãnh đạo, chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra các đảng ủy, chi ủy trực thuộc thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác xây dựng Đảng và các mặt công tác khác có liên quan.

CHƯƠNG III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG

——

Ban Chấp hành Đảng bộ khối cơ sở Bộ Xây dựng thực hiện cơ chế lãnh đạo tập trung. Các chế độ làm việc gắn bó, liên quan và tác động qua lại lẫn nhau trên cơ sở của nguyên tắc tập trung dân chủ.

ĐIỀU 15: Chế độ hội nghị.

1- BCH Đảng bộ Khối họp 03 tháng/lần, đột xuất khi cần do Ban Thường vụ triệu tập.

2- Ban Thường vụ họp 01 tháng/lần, đột xuất khi cần.

3- Thường trực Đảng ủy khối thực hiện chế độ giao ban, hội ý 01 tuần/lần.

4- Hội nghị (mở rộng) đến các bí thư cơ sở họp 02 lần/năm để sơ kết, tổng kết công tác và triển khai chương trình công tác mới; Các hội nghị chuyên đề theo thư triệu tập của Thường vụ.

5- Các tài liệu phục vụ cho nội dung hội nghị phải được chuẩn bị chu đáo và gửi trước cho các thành phần tham gia họp nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến để thảo luận. Những nội dung cơ bản phải được người chủ trì kết luận trên cơ sở thảo luận dân chủ và phát huy trí tuệ tập thể. Đối với những nội dung quan trọng phải biểu quyết thông qua theo quy định; Biên bản hội nghị được ghi chép và lưu giữ theo quy định.

6- Hội nghị thực hiện chế độ bảo lưu ý kiến. Khi đã biểu quyết thì trở thành nội dung chính thức. Mọi thành viên dự hội nghị phải nói và làm theo nghị quyết; không được tuyên truyền giải thích theo ý kiến cá nhân.

7- Sau hội nghị, Thường trực Đảng ủy Khối phải hoàn chỉnh thành văn bản để ban hành.

ĐIỀU 16: Chế độ ra văn bản.

Các văn bản của BCH Đảng bộ Khối gửi cho cơ sở hay báo cáo lên cấp trên đều phải thể hiện bằng văn bản được người có thẩm quyền ký và đóng dấu mới có hiệu lực thi hành.

1- Văn bản thuộc các lĩnh vực chuyên môn do các ban tham mưu giúp việc của Đảng ủy Khối chuẩn bị trình Thường trực Đảng ủy Khối xem xét và ký, phát hành (trừ một số văn bản do UBKT ban hành theo chức năng quy định).

2- Đối với các văn bản của Ban Thường vụ, BCH do Thường trực chuẩn bị. Bí thư hoặc phó bí thư Đảng ủy ký phát hành.

3- Văn phòng Đảng ủy Khối chịu trách nhiệm về việc phát hành các văn bản và lưu giữ, bảo mật tài liệu, văn bản theo quy định.

ĐIỀU 17: Chế độ kiểm tra, giám sát .

Kiểm tra, giám sát là một trong những chức năng lãnh đạo của Đảng và là phương thức lãnh đạo quan trọng của Đảng để phát huy những ưu điểm, kết quả tốt và uốn nắn những sai sót, lệch lạc nhằm nâng cao chất lượng các mặt công tác Đảng.

Ngoài nội dung, chương trình của UBKT theo Điều 32 (Điều lệ Đảng), Ban Thường vụ và Thường trực Đảng ủy khối trực tiếp chỉ đạo kiểm tra đối với các tổ chức cơ sở Đảng trực thuộc trong việc chấp hành và tổ chức thực hiện những chủ trương, nghị quyết quan trọng và chương trình công tác lớn của Đảng. Cụ thể:

1- UBKT Đảng 03 tháng/lần báo cáo trực tiếp cho Thường vụ Đảng ủy Khối về kết quả triển khai và thực hiện chương trình công tác của UBKT.

2- Các nghị quyết và chương trình công tác của Đảng ủy sau khi triển khai, UBKT và các ban của  Đảng ủy Khối phải theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện.

– Nếu phát hiện sự chậm trễ, sai sót phải uốn nắn kịp thời.

– Nếu sai sót do chủ trương, hướng dẫn phải báo ngay Thường trực, Ban Thường vụ để xem xét, bổ sung, chỉnh sửa.

ĐIỀU 18: Chế độ thông tin – Báo cáo – Học tập.

Ban Thường vụ Đảng ủy Khối thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ và kịp thời đối với các đồng chí ủy viên BCH và các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc về:

– Các chỉ thị nghị quyết của Trung ương và Thành ủy Tp Hồ Chí Minh.

– Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Bộ Xây dựng nói chung và Khối cơ sở ở Tp Hồ Chí Minh nói riêng.

– Tình hình thời sự trong nước và quốc tế.

– Kinh nghiệm công tác xây dựng Đảng…

Nhằm tạo điều kiện để các đồng chí nghiên cứu tham gia có hiệu quả vào sự lãnh đạo của tập thể Ban Chấp hành. Cụ thể là:

1- Các đồng chí ủy viên BCH Khối và Bí thư Cấp ủy cơ sở trực thuộc hàng tháng được cấp tạp chí kiểm tra Đảng; các tài liệu sau: tạp chí xây dựng Đảng; sổ tay xây dựng Đảng; thông tin tham khảo và thông báo nội bộ của Ban Tuyên giáo Thành ủy phát hành do tổ chức cơ sở đảng tự trang bị (kinh phí trích từ nguồn thu đảng phí để lại cơ sở).

2- Tại hội nghị định kỳ của BCH, Ban Thường vụ có báo cáo về tình hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc Khối, sự chỉ đạo và những việc mà Thường vụ đã giải quyết giữa 02 kỳ họp Ban Chấp hành

3- Định kỳ 06 tháng 01 lần Thường trực Đảng ủy khối tổ chức thông tin thời sự cho các Cấp ủy Đảng và cán bộ chủ chốt ở cơ sở (Ban Tuyên giáo chịu trách nhiệm).

4- Các đảng bộ, chi bộ cơ sở, Đoàn Thanh niên Khối báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ ở đơn vị mình về Ban Thường vụ theo định kỳ: 03 tháng, 06 tháng, năm (hoặc đột xuất).

– Thường trực Đảng ủy Khối thực hiện chế độ báo cáo với các ban của Thành ủy và Ban Cán sự Đảng Bộ Xây dựng (theo quy chế).

5- Mỗi đồng chí Đảng ủy viên Khối tự giác học tập để nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả công tác và vai trò lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối. Thực hiện chế độ thông tin phản ánh về Thường trực Đảng ủy Khối mỗi tháng 01 lần và trước các kỳ họp của BCH về tình hình của đơn vị và những phạm vi, lĩnh vực được phân công.

ĐIỀU 19: Chế độ đi cơ sở.

Đi cơ sở nắm bắt tình hình là phương pháp công tác khoa học và hiệu quả, giúp cho Đảng ủy Khối, Ban Thường vụ có những chủ trương đúng đắn, sát thực tế để lãnh đạo thực hiện tốt chương trình công tác.

1- Các đồng chí ủy viên Ban Thường vụ chủ động sắp xếp lịch đi các cơ sở mà mình phụ trách để nắm tình hình ít nhất 03 tháng/lần.

2- Các đồng chí ủy viên Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy khối thường xuyên đi cơ sở nắm bắt tình hình, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các mặt công tác đảng và giải quyết những vấn đề phát sinh ở cơ sở.

ĐIỀU 20: Chế độ phê bình và tự phê bình.

– Hàng năm Ban Thường vụ Đảng ủy khối thực hiện chế độ phê bình và tự phê bình sự lãnh đạo, quản lý, điều hành theo nhiệm vụ được phân công trước BCH (theo tinh thần của Nghị quyết Trung ương 6 lần 2 khóa VIII) và báo cáo kết quả về Ban Tổ chức Thành ủy; Ban Cán sự Đảng Bộ Xây dựng.

– Các đồng chí ủy viên BCH Đảng bộ Khối thực hiện chế độ tự phê bình và phê bình theo quy định, hướng dẫn hàng năm của Trung ương và Thành ủy Tp Hồ Chí Minh.

ĐIỀU 21: Điều kiện và phương tiện hoạt động của Đảng ủy Khối.

– Nơi làm việc của Cơ quan Đảng ủy Khối được bố trí tại Cơ quan đại diện Bộ Xây dựng tại Tp Hồ Chí Minh và được bảo đảm các phương tiện làm việc, thông tin liên lạc, sinh hoạt, đi lại theo chương trình công tác của Đảng ủy Khối.

(Theo quy chế của Ban Cán sự Đảng Bộ Xây dựng).

– Kinh phí hoạt động của Đảng ủy Khối do Thành ủy cấp theo dự toán và quyết toán hàng năm.

– Khi cần thiết Đảng ủy Khối sẽ xem xét huy động một phần kinh phí hỗ trợ từ các đơn vị cơ sở  trực thuộc để phục vụ nhu cầu hoạt động, công tác của Đảng bộ theo tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.

ĐIỀU 20: Điều khoản thi hành.

– Các đồng chí ủy viên BCH Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Xây dựng nhiệm kỳ 2010-2015 có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

– Các đảng ủy, chi ủy cơ sở trực thuộc Đảng ủy Khối có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, quán triệt nội dung quy chế và căn cứ vào quy chế này để xây dựng bổ sung, sửa đổi quy chế làm việc của cấp ủy cấp mình.

– Cơ quan Đảng ủy Khối và các ban tham mưu, giúp việc Đảng ủy Khối nghiên cứu, quán triệt nội dung quy chế để xây dựng bổ sung, sửa đổi quy chế làm việc của các ban; đồng thời có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện quy chế.

– Cá nhân, tập thể nào vi phạm quy chế phải được nhắc nhở, phê bình nghiêm túc. Nếu vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị thi hành kỷ luật theo quy định của Điều lệ Đảng.

– Quy chế có hiệu lực từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi, điều chỉnh từ Điều lệ Đảng và các quy chế, quy định của Trung ương, của Thành ủy Tp Hồ Chí Minh thì các ban tham mưu – giúp việc Đảng ủy Khối nghiên cứu, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung trình Ban Thường vụ Đảng ủy Khối. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế do Ban Chấp hành Đảng bộ Khối xem xét, quyết định.

 

———–

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: